Tự Học

44 âm chuẩn IPA phát âm tiếng Anh cơ bản

Ngày đăng: 31/05/2026

Nguyên âm đơn (Vowels) – 12 âm

Front vowels (âm trước)

/iː/ Khẩu hình miệng như âm “I” tiếng Việt, khóe miệng cười về phía 2 bên, hơi dài và ngân ra.

/ɪ/ Khẩu hình miệng như âm “I” tiếng Việt, thả lỏng hàm, đẩy hơi ra nhanh, mạnh, ngắn.

/e/ Khẩu hình hơi tương tự âm “Ê” tiếng Việt, hàm hạ, đẩy hơi ra nhanh, mạnh, ngắn; lưu ý không căng ngang miệng quá nhiều để tránh thành âm “E” tiếng Việt.

/æ/ Còn gọi là âm A bẹt, khẩu hình miệng như âm “Ă” tiếng Việt, đẩy hơi ra nhanh, mạnh, ngắn.

Central vowels (âm giữa)

/ɜː/ Khẩu hình tương tự âm “Ơ” tiếng Việt, lưỡi cong lên vị trí giữa vòm họng, môi có thể chu nhẹ ra ngoài, ngân dài.

/ə/ Được gọi là “âm lười”, khẩu hình tương tự âm “Ơ” tiếng Việt, thả lỏng hàm, đẩy hơi ra nhanh, nhẹ, ngắn.

/ʌ/ Khẩu hình tương tự âm “Ơ”, hạ thấp lưỡi (có thể hạ hàm thêm một chút), đẩy hơi ra nhanh, mạnh, ngắn.

Back vowels (âm sau)

/uː/ Khẩu hình miệng như âm “U” tiếng Việt, khuôn môi tròn và nhỏ, đẩy hơi và ngân dài.

/ʊ/ Khẩu hình miệng như âm “Ư” tiếng Việt, môi tự nhiên hơi chu ra ngoài, khuôn môi tròn, đẩy hơi nhanh, mạnh, ngắn.

/ɔː/ Khẩu hình miệng như âm “Ô” tiếng Việt, hạ cơ hàm, môi chu ra ngoài, khuôn môi tròn nhỏ, cong đầu lưỡi khi ngân dài.

/ɒ/ Khẩu hình miệng hơi giống âm “O” tiếng Việt, hạ cơ hàm, lưỡi hạ tự nhiên, môi hơi tròn, đẩy hơi ra nhanh, mạnh, ngắn.

/ɑː/ Khẩu hình miệng như “” tiếng Việt, hạ hàm, lưỡi hạ thấp tự nhiên, cong đầu lưỡi lên đoạn giữa của vòm họng.

Nguyên âm đôi (Diphthongs) – 8 âm

/eɪ/ Bắt đầu từ khẩu hình âm /e/ và kết thúc bằng cách nâng lưỡi về vị trí âm /ɪ/.

/aɪ/ Bắt đầu với khuôn miệng mở rộng của âm /a/ và di chuyển thân lưỡi phía trước lên cao dần về phía âm /ɪ/.

/ɔɪ/ Bắt đầu với môi rất tròn của âm /ɔ/ và di chuyển thân lưỡi phía trước lên cao dần về phía âm /ɪ/.

/əʊ/ Bắt đầu với lưỡi và môi thả lỏng của âm /ə/ rồi di chuyển cuống lưỡi lên cao và tròn môi về phía âm /ʊ/.

/aʊ/ Bắt đầu với miệng mở rộng của âm /a/ sau đó nâng cuống lưỡi lên và tròn môi về phía âm /ʊ/.

/ɪə/ Bắt đầu từ vị trí âm /ɪ/ (lưỡi hơi cao phía trước) rồi thả lỏng lưỡi và môi về vị trí trung tâm của âm /ə/.

/eə/ Bắt đầu từ vị trí âm /e/ rồi thả lỏng lưỡi và môi về vị trí của âm /ə/.

/ʊə/ Bắt đầu từ /ʊ/ và kết thúc bằng cách thả lỏng về /ə/.

Phụ âm (Consonants) – 24 âm

Bilabial (hai môi)

/p/ Khẩu hình như âm “P” tiếng Việt, đóng môi lại rồi mở môi để khí bật ra đột ngột, không rung dây thanh quản.

/b/ Đóng môi, nén khí phía sau môi và cổ họng, sau đó để khí bật ra, cảm nhận sự rung ở môi và thanh quản.

/m/ Khép môi như âm “M” tiếng Việt, rung dây thanh quản và đẩy hơi qua mũi, kéo giãn âm khi đọc.

/w/ Khẩu hình như âm “Q” tiếng Việt, khép và chu môi về phía trước, sau đó vừa bật hơi vừa mở môi.

Labiodental (môi – răng)

/f/ Khẩu hình như “Phừ”, răng trên chạm môi dưới, đẩy hơi ra tại điểm chạm, không rung dây thanh quản.

/v/ Khẩu hình như âm “V” tiếng Việt, răng trên chạm môi dưới, đẩy hơi ra kết hợp rung dây thanh quản mạnh.

Dental (răng)

/θ/ Đặt nhẹ đầu lưỡi giữa hai răng và đẩy hơi ra thông qua khoảng hở nhỏ tại điểm chạm mà không rung thanh quản.

/ð/ Đặt nhẹ đầu lưỡi giữa hai răng và đẩy hơi ra thông qua khoảng hở nhỏ tại điểm chạm và gằn giọng làm rung thanh quản.

Alveolar (lợi)

/t/ Khẩu hình hơi giống âm “T” tiếng Việt, đặt đầu lưỡi ngay sau chân răng trên, bật hơi ra đột ngột, không rung thanh quản.

/d/ Khẩu hình miệng ban đầu có vị trí hơi giống âm “Đ” tiếng Việt, đặt đầu lưỡi ngay sau chân răng trên, bật hơi ra đột ngột và cần làm rung thanh quản.

/s/ Khẩu hình hơi giống âm “S” tiếng Việt, răng khép hờ, đặt hờ lưỡi sau nướu răng trên, đẩy hơi nhưng không làm rung dây thanh quản tạo tiếng “xì xì”.

/z/ Khẩu hình hơi giống âm “S” tiếng Việt, răng khép hờ, đặt hờ lưỡi sau nướu răng trên, đẩy hơi và rung dây thanh quản tạo tiếng vo ve.

/n/ Vị trí lưỡi như âm “N” tiếng Việt, lưỡi chạm nướu răng trên, rung dây thanh quản và đẩy hơi qua mũi.

/l/ Vị trí lưỡi như âm “L” tiếng Việt, cong lưỡi để đầu lưỡi chạm vào sau nướu răng trên, đẩy hơi kết hợp rung dây thanh quản.

Post-alveolar (sau lợi)

/ʃ/ Đầu lưỡi đặt hờ và cong sau nướu răng trên, đẩy hơi mạnh qua răng cửa không làm rung dây thanh quản, có thể hơi chu môi.

/ʒ/ Đầu lưỡi đặt hờ và cong sau nướu răng trên, đẩy hơi mạnh qua răng cửa kèm rung dây thanh quản, có thể hơi chu môi.

/tʃ/ Kết hợp âm /t/ và /ʃ/, đặt lưỡi tại vị trí /t/ để chặn hơi rồi nằm dàn trải mặt lưỡi đến vị trí /ʃ/ để đẩy hơi ra, môi chu nhẹ, không rung thanh quản.

/dʒ/ Phát âm tương tự âm /tʃ/ nhưng có rung dây thanh quản.

/r/ Vị trí như âm “R” tiếng Việt, cong đầu lưỡi chạm vào phần giữa vòm họng.

Palatal (ngạc cứng)

/j/ Vị trí lưỡi như âm “D” tiếng Việt, nâng cao thân lưỡi gần chạm vòm họng, bật hơi và rung thanh quản.

Velar (ngạc mềm)

/k/ Khẩu hình hơi giống âm “K” tiếng Việt, đẩy cuống lưỡi chạm vòm họng, sau đó nhả ra khi bật hơi, không rung thanh quản.

/g/ Khẩu hình hơi giống âm “G” tiếng Việt, đẩy cuống lưỡi chạm vòm họng, nhả lưỡi khi bật hơi và rung thanh quản.

/ŋ/ Vị trí như âm “NG” tiếng Việt, đẩy cuống lưỡi hướng lên vòm họng, rung dây thanh quản và đẩy hơi qua mũi.

Glottal (thanh hầu)

/h/ Há miệng như âm “H” tiếng Việt, đẩy hơi từ cổ họng ra ngoài như đang thở bằng miệng.

#phát âm hay
#test tiếng Anh miễn phí

  • Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Thời lượng: 10 Buổi

    Đầu ra:

    • Biết, hiểu và vận dụng Bảng phiên âm tiếng Anh IPA khi nói tiếng Anh.
    • Thành thạo quy tắc phát âm phổ biến.
    • Phản xạ cấu trúc tiếng Anh cơ bản.
    • Phát âm chuẩn ngữ điệu bản xứ.

    Xem thêm

  • Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Thời lượng: 20 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Tập trung phát triển kỹ năng Nghe – Nói.
    • Biết, hiểu và vận dụng từ vựng, ngữ pháp để giao tiếp trong cuộc sống, công việc.
    • Xóa bỏ ngại ngùng khi giao tiếp và tự tin sử dụng tiếng Anh.

    Xem thêm

  • Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Thời lượng: 10 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Kiến thức cần thiết để đạt mục tiêu điểm TOEIC 450 / 550 / 650/ 750.
    • Có nền tảng từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh theo từng level.
    • Làm bài và xử lý từng dạng bài hiệu quả.

    Xem thêm