1. The marketing ______ is discussing the new project with the team. A. manage B. manager C. manageable D. managed ⏩ Giải thích: Cần một danh từ chỉ người để kết hợp với marketing tạo thành cụm danh từ marketing manager (quản lý tiếp thị), làm chủ ngữ của câu. Manage (động từ), manageable (tính từ), managed (động từ quá khứ) không thể đứng sau marketing để tạo thành cụm danh từ chỉ người. 📖 Dịch: Người quản lý tiếp thị đang thảo luận về dự án mới với nhóm.
2. Please make sure to bring all the necessary ______ for the workshop. A. document B. documents C. documenting D. documented ⏩ Giải thích: Sau cụm all the necessary cần một danh từ đếm được số nhiều vì all + danh từ số nhiều chỉ tất cả các đối tượng. Documents là danh từ số nhiều của document (tài liệu). Document (số ít), documenting (danh động từ), documented (tính từ/động từ quá khứ) không phù hợp về mặt ngữ pháp. 📖 Dịch: Vui lòng đảm bảo mang theo tất cả các tài liệu cần thiết cho buổi hội thảo.
3. The company recently purchased new office ______ for the headquarters. A. equipment B. equipments C. equipper D. equipped ⏩ Giải thích: Office equipment là cụm danh từ chỉ thiết bị văn phòng. Equipment là danh từ không đếm được, không có dạng số nhiều equipments. Equipper (người trang bị), equipped (động từ quá khứ) không thể tạo thành cụm danh từ với office. 📖 Dịch: Công ty gần đây đã mua thiết bị văn phòng mới cho trụ sở chính.
4. All ______ are required to wear their security badges at all times. A. employee B. employer C. employees D. employment ⏩ Giải thích: All + danh từ đếm được số nhiều làm chủ ngữ vì đằng sau động từ tobe là are (dành cho số nhiều). Employees là danh từ số nhiều của employee (nhân viên). Employee (số ít) không đi với all, employer (người sử dụng lao động) sai nghĩa, employment (sự việc làm) không chỉ người. 📖 Dịch: Tất cả nhân viên được yêu cầu đeo thẻ bảo vệ mọi lúc.
5. There are several ______ waiting in the lobby to see the director. A. person B. people C. peoples D. personage ⏩ Giải thích: Several + danh từ đếm được số nhiều. People là dạng số nhiều của person (người). Person (số ít) không đi với several, peoples chỉ các dân tộc (sai nghĩa), personage (nhân vật quan trọng) không phù hợp. 📖 Dịch: Có vài người đang đợi ở sảnh để gặp giám đốc.
6. Mr. Tan gave us some very useful ______ about the international market. A. advice B. advices C. advisor D. advising ⏩ Giải thích: Some + danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều. Advice là danh từ không đếm được (lời khuyên). Advisor (cố vấn) chỉ người, advising (danh động từ) không phù hợp. 📖 Dịch: Ông Tan đã cho chúng tôi một vài lời khuyên rất hữu ích về thị trường quốc tế.
7. The ______ of the new branch office will take place next month. A. open B. opener C. opening D. opened ⏩ Giải thích: Cần một danh từ chỉ sự kiện làm chủ ngữ, đứng sau mạo từ the. Opening = sự khai trương, là danh từ phù hợp. Open (động từ/tính từ), opener (dụng cụ mở), opened (động từ quá khứ) không thể làm chủ ngữ trong câu này. 📖 Dịch: Sự khai trương của chi nhánh văn phòng mới sẽ diễn ra vào tháng tới.
8. After the meeting, the board members reached an ______ on the budget. A. agree B. agreeable C. agreement D. agreed ⏩ Giải thích: Sau mạo từ an cần một danh từ đếm được số ít. Agreement = sự đồng thuận, thỏa thuận. Agree (động từ), agreeable (tính từ), agreed (động từ quá khứ) không thể đứng sau an. 📖 Dịch: Sau cuộc họp, các thành viên hội đồng đã đạt được sự đồng thuận về ngân sách.
9. We need to hire two ______ to help with the accounting department. A. secretary B. secretaries C. secretarial D. secret ⏩ Giải thích: Sau số đếm two cần danh từ đếm được số nhiều. Secretaries là dạng số nhiều của secretary (thư ký). Secretary (số ít) không đi với two, secretarial (tính từ), secret (danh từ bí mật) không phù hợp. 📖 Dịch: Chúng tôi cần tuyển hai thư ký để hỗ trợ phòng kế toán.
10. The ______ for the annual conference are progressing very well. A. prepare B. preparer C. preparations D. preparatory ⏩ Giải thích: Động từ are progressing ở dạng số nhiều → cần danh từ số nhiều làm chủ ngữ. Preparations (số nhiều) = các công tác chuẩn bị. Prepare (động từ), preparer (người chuẩn bị), preparatory (tính từ) không thể làm chủ ngữ số nhiều. 📖 Dịch: Các công tác chuẩn bị cho hội nghị thường niên đang tiến triển rất tốt.