1. The new copier is _________ than the old one we used last year. A. fast B. faster C. fastest D. the fastest ⏩ Giải thích: Trong câu xuất hiện từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu của so sánh hơn. Tính từ “fast” (nhanh) là tính từ ngắn (1 âm tiết), vì vậy cần thêm đuôi “-er” để tạo thành “faster”. “Fast” (nguyên thể), “fastest” (so sánh nhất), “the fastest” (dạng so sánh nhất có mạo từ) đều không đi kèm với “than”. 📖 Dịch: Máy photocopy mới nhanh hơn cái cũ chúng ta đã dùng năm ngoái.
2. This year’s marketing campaign was _________ successful than the previous one. A. more B. most C. as D. very ⏩ Giải thích: Tính từ “successful” (thành công) có 3 âm tiết, là tính từ dài. Trong so sánh hơn với tính từ dài, ta dùng “more” đứng trước tính từ. Cấu trúc: “more + adj + than”. “Most” (so sánh nhất), “as” (so sánh bằng), “very” (rất) không đúng với cấu trúc so sánh hơn có “than”. 📖 Dịch: Chiến dịch tiếp thị năm nay thành công hơn chiến dịch năm trước.
3. Of all the candidates, Ms. Lee is the _________ qualified for the manager position. A. more B. most C. much D. almost ⏩ Giải thích: Cụm từ “Of all the candidates” (trong tất cả các ứng viên) là dấu hiệu của so sánh nhất. Tính từ “qualified” (có năng lực) có 3 âm tiết, cần dùng “most” đứng trước để tạo thành so sánh nhất tính từ dài vần “the most + adj”. “More” (so sánh hơn), “much” (nhiều), “almost” (hầu như) không đúng. 📖 Dịch: Trong tất cả các ứng viên, bà Lee là người có năng lực nhất cho vị trí quản lý.
4. The company’s headquarters is _________ farther from the airport than I thought. A. even B. very C. more D. so ⏩ Giải thích: Từ “farther” đã là dạng so sánh hơn của “far” (xa). Cần một trạng từ để nhấn mạnh mức độ chênh lệch trong so sánh hơn. “Even” (thậm chí còn) là từ bổ trợ (modifier) chuyên dùng trước so sánh hơn. “Very” (rất) không thể đứng trước so sánh hơn, “more” (hơn) là thừa vì “farther” đã là so sánh hơn, “so” (quá) không nhấn mạnh sự chênh lệch. 📖 Dịch: Trụ sở chính của công ty thậm chí còn xa sân bay hơn tôi nghĩ.
5. I hope the second workshop will be _________ than the first one. A. good B. well C. better D. best ⏩ Giải thích: Trong câu có “than” (hơn), cần dùng dạng so sánh hơn. Tính từ “good” (tốt) là tính từ bất quy tắc, có dạng so sánh hơn đặc biệt là “better”. 📖 Dịch: Tôi hy vọng buổi hội thảo thứ hai sẽ tốt hơn buổi đầu tiên.
6. This mobile phone is not as _________ as the one advertised on television. A. expensive B. expensively C. more expensive D. most expensive ⏩ Giải thích: Đây là cấu trúc so sánh bằng ở dạng phủ định “not as… as”. Công thức đúng là “as + adj (nguyên thể) + as”. Tính từ “expensive” (đắt) cần được giữ nguyên ở dạng cơ bản, không thêm “-er” hay “more”. “Expensively” (trạng từ), “more expensive” (so sánh hơn), “most expensive” (so sánh nhất) đều không đúng trong cấu trúc “as… as”. 📖 Dịch: Chiếc điện thoại này không đắt bằng chiếc được quảng cáo trên truyền hình.
7. The technical manual is much _________ to understand after the update. A. easy B. easier C. easiest D. easily ⏩ Giải thích: Từ “much” là trạng từ dùng để nhấn mạnh trong so sánh hơn, báo hiệu phía sau cần một dạng so sánh hơn. Tính từ “easy” (dễ) có 2 âm tiết kết thúc bằng “-y”, ta đổi “y” thành “i” và thêm “-er” để thành “easier”. “Easy” (nguyên thể), “easiest” (so sánh nhất), “easily” (trạng từ) không đi với “much” trong cấu trúc nhấn mạnh so sánh hơn. 📖 Dịch: Sách hướng dẫn kỹ thuật dễ hiểu hơn nhiều sau khi được cập nhật.
8. Providing excellent customer service is the _________ important goal of our firm. A. more B. most C. much D. far ⏩ Giải thích: Trước cụm “important goal” có mạo từ “the”, và không có đối tượng thứ hai để so sánh hơn. Đây là dấu hiệu của so sánh nhất. Tính từ “important” (quan trọng) có 3 âm tiết, là tính từ dài, cần dùng “most” đứng trước để tạo so sánh nhất. “More” (so sánh hơn), “much” (nhiều), “far” (xa) không đúng. 📖 Dịch: Cung cấp dịch vụ khách hàng xuất sắc là mục tiêu quan trọng nhất của công ty chúng ta.
9. The traffic today is _________ worse than it was yesterday morning. A. bit B. more C. far D. very ⏩ Giải thích: Từ “worse” (tệ hơn) đã là dạng so sánh hơn bất quy tắc của “bad”. Cần một trạng từ nhấn mạnh mức độ chênh lệch. “Far” (nhiều) là từ chuyên dùng trước so sánh hơn, mang nghĩa “… hơn nhiều”. “Bit” cần có “a” phía trước (a bit), “more” không đi với “worse” vì “worse” đã là so sánh hơn, “very” (rất) không đứng trước so sánh hơn. 📖 Dịch: Giao thông hôm nay tệ hơn nhiều so với sáng hôm qua.
10. Please contact the front desk if you require any _________ information about the tour. A. far B. farther C. further D. furthest ⏩ Giải thích: “Further” (thêm) là dạng so sánh của “far” nhưng được dùng với nghĩa “bổ sung, thêm vào” (additional), rất phổ biến trong cụm “further information” (thông tin thêm). “Farther” chỉ dùng cho khoảng cách vật lý (xa hơn về địa điểm). “Far” (xa – nguyên thể), “furthest” (xa nhất – so sánh nhất) không phù hợp với ngữ cảnh yêu cầu thông tin bổ sung. 📖 Dịch: Vui lòng liên hệ quầy lễ tân nếu quý khách cần bất kỳ thông tin thêm nào về chuyến tham quan.