Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ đề Tuổi tác – Age
Ngày đăng: 23/10/2024
* Bài viết là tài liệu mở rộng trong chương trình Tiếng Anh Giao Tiếp 30 Ngày Xóa Mất Gốc Tiếng Anh Nghe Nói.

Bài viết này sẽ giúp bạn biết cách hỏi và trả lời về tuổi trong tiếng Anh thông qua các mẫu câu và tình huống cụ thể.
Cách Hỏi Tuổi Trong Giao tiếp Tiếng Anh
Để hỏi tuổi trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng các cấu trúc đơn giản sau:
How old are you? – Bạn bao nhiêu tuổi?
What’s your age? – Bạn mấy tuổi?
May I ask how old you are? – Tôi có thể hỏi bạn bao nhiêu tuổi không? (cách lịch sự)
Những câu hỏi này có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau, từ giao tiếp hàng ngày đến các cuộc trò chuyện trang trọng hơn.
Hỏi Và Trả Lời Tuổi Trong Giao tiếp Tiếng Anh
How old are you? – Bạn bao nhiêu tuổi?
I’m 25 years old. – Tôi 25 tuổi.
When were you born? – Bạn sinh năm nào?
I was born in 1995. – Tôi sinh năm 1995.
What’s your age? – Bạn bao nhiêu tuổi?
I’m 30. – Tôi 30 tuổi.
How old is your sister? – Chị của bạn bao nhiêu tuổi?
She’s 20 years old. – Chị tôi 20 tuổi.
How old will you be next year? – Năm tới bạn bao nhiêu tuổi?
I’ll be 29 next year. – Năm tới tôi sẽ 29 tuổi.
How old is your son? – Con trai bạn bao nhiêu tuổi?
He’s 10 years old. – Con trai tôi 10 tuổi.
Are you in your twenties? – Bạn đang ở độ tuổi 20 đúng không?
Yes, I’m 22 years old. – Đúng rồi, tôi 22 tuổi.
When is your birthday? – Sinh nhật của bạn khi nào?
It’s on April 11th. – Vào ngày 11 tháng 4.
How old is your grandfather? – Ông của bạn bao nhiêu tuổi?
He’s 70 years old. – Ông tôi 70 tuổi.
How old will you be next month? – Tháng tới bạn bao nhiêu tuổi?
I’ll be 18 next month. – Tháng tới tôi sẽ 18 tuổi.
Dưới đây là câu hỏi về tuổi và câu trả lời kèm theo cách sử dụng:
| Số Thứ Tự | Câu Hỏi | Câu Trả Lời | Cách Sử Dụng |
| 1 | How old are you? | I’m 25 years old. | Dùng để hỏi và trả lời trực tiếp về tuổi của người khác. Cách dùng này phổ biến nhất và đơn giản nhất. |
| 2 | When were you born? | I was born in 1995. | Dùng để hỏi và trả lời năm sinh của bạn. |
| 3 | What’s your age? | I’m 30. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi trong tình huống trang trọng hơn. |
| 4 | How old is your sister? | She’s 20 years old. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi của người thứ ba (trong ví dụ là em/chị gái). |
| 5 | How old will you be next year? | I’ll be 29 next year. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi của người khác vào năm sau. |
| 6 | How old is your son? | He’s 10 years old. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi của con trai người đối diện. |
| 7 | Are you in your twenties? | Yes, I’m 22 years old. | Dùng để hỏi xem người đối diện có nằm trong độ tuổi 20 hay không. Đây là cách hỏi tuổi lịch sự để người trả lời không bị ngại khi nói đúng tuổi thật. |
| 8 | When is your birthday? | It’s on April 11th. | Dùng để hỏi và trả lời về ngày sinh nhật cụ thể của người đối diện. |
| 9 | How old is your grandfather? | He’s 70 years old. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi của ông ngoại/ nội của người đối diện. |
| 10 | How old will you be next month? | I’ll be 18 next month. | Dùng để hỏi và trả lời về tuổi của người đối diện vào tháng tới. Thường là trong tình huống bạn biết người đó sẽ có sinh nhật tháng sau. |
Từ vựng cơ bản chủ đề sinh nhật

Cake /keɪk/ – Bánh kem
Party /ˈpɑːr.t̬i/ – Bữa tiệc
Balloon /bəˈluːn/ – Bóng bay
Candle /ˈkæn.dl̩/ – Nến
Gift /ɡɪft/ – Quà tặng
Invitation /ˌɪn.vɪˈteɪ.ʃən/ – Lời mời
Card /kɑːrd/ – Thiệp mời
Confetti /kənˈfet.i/ – Hoa giấy trang trí
Decoration /ˌdek.əˈreɪ.ʃən/ – Đồ trang trí
Friend /frɛnd/ – Bạn bè
Guest /ɡest/ – Khách mời
Host /hoʊst/ – Chủ tiệc
Family /ˈfæm.əl.i/ – Gia đình
Candy /ˈkæn.di/ – Kẹo
Drink /drɪŋk/ – Đồ uống
Snack /snæk/ – Đồ ăn nhẹ
Hoạt động
Celebrate /ˈsel.ə.breɪt/ – Tổ chức ăn mừng
Sing /sɪŋ/ – Hát
Blow out /bloʊ aʊt/ – Thổi nến
Wish /wɪʃ/ – Ước
Số Trong Giao tiếp Tiếng Anh
Khi trả lời tuổi, người ta thường dùng “years old” sau con số, ví dụ: I’m 28 years old. Đó là lý do bạn cần học các số đếm trong tiếng Anh để trả lời tuổi của mình.
| Số | Tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | One | /wʌn/ | Một |
| 2 | Two | /tuː/ | Hai |
| 3 | Three | /θriː/ | Ba |
| 4 | Four | /fɔːr/ | Bốn |
| 5 | Five | /faɪv/ | Năm |
| 6 | Six | /sɪks/ | Sáu |
| 7 | Seven | /ˈsɛv.ən/ | Bảy |
| 8 | Eight | /eɪt/ | Tám |
| 9 | Nine | /naɪn/ | Chín |
| 10 | Ten | /tɛn/ | Mười |
| 11 | Eleven | /ɪˈlɛv.ən/ | Mười một |
| 12 | Twelve | /twɛlv/ | Mười hai |
| 13 | Thirteen | /ˈθɜrˌtiːn/ | Mười ba |
| 14 | Fourteen | /ˈfɔrˌtiːn/ | Mười bốn |
| 15 | Fifteen | /ˈfɪfˌtiːn/ | Mười năm |
| 16 | Sixteen | /ˈsɪksˌtiːn/ | Mười sáu |
| 17 | Seventeen | /ˈsɛv.ənˌtiːn/ | Mười bảy |
| 18 | Eighteen | /ˈeɪˌtiːn/ | Mười tám |
| 19 | Nineteen | /ˈnaɪnˌtiːn/ | Mười chín |
| 20 | Twenty | /ˈtwɛnti/ | Hai mươi |
| 21 | Twenty-one | /ˈtwɛntiˌwʌn/ | Hai mươi mốt |
| 22 | Twenty-two | /ˈtwɛntiˌtuː/ | Hai mươi hai |
| 23 | Twenty-three | /ˈtwɛntiˌθriː/ | Hai mươi ba |
| 24 | Twenty-four | /ˈtwɛntiˌfɔr/ | Hai mươi bốn |
| 25 | Twenty-five | /ˈtwɛntiˌfaɪv/ | Hai mươi lăm |
| 26 | Twenty-six | /ˈtwɛntiˌsɪks/ | Hai mươi sáu |
| 27 | Twenty-seven | /ˈtwɛntiˌsɛv.ən/ | Hai mươi bảy |
| 28 | Twenty-eight | /ˈtwɛntiˌeɪt/ | Hai mươi tám |
| 29 | Twenty-nine | /ˈtwɛntiˌnaɪn/ | Hai mươi chín |
| 30 | Thirty | /ˈθɜrti/ | Ba mươi |
| 31 | Thirty-one | /ˈθɜrtiˌwʌn/ | Ba mươi mốt |
| 32 | Thirty-two | /ˈθɜrtiˌtuː/ | Ba mươi hai |
| 33 | Thirty-three | /ˈθɜrtiˌθriː/ | Ba mươi ba |
| 34 | Thirty-four | /ˈθɜrtiˌfɔr/ | Ba mươi bốn |
| 35 | Thirty-five | /ˈθɜrtiˌfaɪv/ | Ba mươi lăm |
| 36 | Thirty-six | /ˈθɜrtiˌsɪks/ | Ba mươi sáu |
| 37 | Thirty-seven | /ˈθɜrtiˌsɛv.ən/ | Ba mươi bảy |
| 38 | Thirty-eight | /ˈθɜrtiˌeɪt/ | Ba mươi tám |
| 39 | Thirty-nine | /ˈθɜrtiˌnaɪn/ | Ba mươi chín |
| 40 | Forty | /ˈfɔrti/ | Bốn mươi |
| 41 | Forty-one | /ˈfɔrtiˌwʌn/ | Bốn mươi mốt |
| 42 | Forty-two | /ˈfɔrtiˌtuː/ | Bốn mươi hai |
| 43 | Forty-three | /ˈfɔrtiˌθriː/ | Bốn mươi ba |
| 44 | Forty-four | /ˈfɔrtiˌfɔr/ | Bốn mươi bốn |
| 45 | Forty-five | /ˈfɔrtiˌfaɪv/ | Bốn mươi lăm |
| 46 | Forty-six | /ˈfɔrtiˌsɪks/ | Bốn mươi sáu |
| 47 | Forty-seven | /ˈfɔrtiˌsɛv.ən/ | Bốn mươi bảy |
| 48 | Forty-eight | /ˈfɔrtiˌeɪt/ | Bốn mươi tám |
| 49 | Forty-nine | /ˈfɔrtiˌnaɪn/ | Bốn mươi chín |
| 50 | Fifty | /ˈfɪfti/ | Năm mươi |
| 51 | Fifty-one | /ˈfɪftiˌwʌn/ | Năm mươi mốt |
| 52 | Fifty-two | /ˈfɪftiˌtuː/ | Năm mươi hai |
| 53 | Fifty-three | /ˈfɪftiˌθriː/ | Năm mươi ba |
| 54 | Fifty-four | /ˈfɪftiˌfɔr/ | Năm mươi bốn |
| 55 | Fifty-five | /ˈfɪftiˌfaɪv/ | Năm mươi lăm |
| 56 | Fifty-six | /ˈfɪftiˌsɪks/ | Năm mươi sáu |
| 57 | Fifty-seven | /ˈfɪftiˌsɛv.ən/ | Năm mươi bảy |
| 58 | Fifty-eight | /ˈfɪftiˌeɪt/ | Năm mươi tám |
| 59 | Fifty-nine | /ˈfɪftiˌnaɪn/ | Năm mươi chín |
| 60 | Sixty | /ˈsɪksti/ | Sáu mươi |
| 61 | Sixty-one | /ˈsɪkstiˌwʌn/ | Sáu mươi mốt |
| 62 | Sixty-two | /ˈsɪkstiˌtuː/ | Sáu mươi hai |
| 63 | Sixty-three | /ˈsɪkstiˌθriː/ | Sáu mươi ba |
| 64 | Sixty-four | /ˈsɪkstiˌfɔr/ | Sáu mươi bốn |
| 65 | Sixty-five | /ˈsɪkstiˌfaɪv/ | Sáu mươi lăm |
| 66 | Sixty-six | /ˈsɪkstiˌsɪks/ | Sáu mươi sáu |
| 67 | Sixty-seven | /ˈsɪkstiˌsɛv.ən/ | Sáu mươi bảy |
| 68 | Sixty-eight | /ˈsɪkstiˌeɪt/ | Sáu mươi tám |
| 69 | Sixty-nine | /ˈsɪkstiˌnaɪn/ | Sáu mươi chín |
| 70 | Seventy | /ˈsɛv.ən.ti/ | Bảy mươi |
| 71 | Seventy-one | /ˈsɛv.ən.tiˌwʌn/ | Bảy mươi mốt |
| 72 | Seventy-two | /ˈsɛv.ən.tiˌtuː/ | Bảy mươi hai |
| 73 | Seventy-three | /ˈsɛv.ən.tiˌθriː/ | Bảy mươi ba |
| 74 | Seventy-four | /ˈsɛv.ən.tiˌfɔr/ | Bảy mươi bốn |
| 75 | Seventy-five | /ˈsɛv.ən.tiˌfaɪv/ | Bảy mươi lăm |
| 76 | Seventy-six | /ˈsɛv.ən.tiˌsɪks/ | Bảy mươi sáu |
| 77 | Seventy-seven | /ˈsɛv.ən.tiˌsɛv.ən/ | Bảy mươi bảy |
| 78 | Seventy-eight | /ˈsɛv.ən.tiˌeɪt/ | Bảy mươi tám |
| 79 | Seventy-nine | /ˈsɛv.ən.tiˌnaɪn/ | Bảy mươi chín |
| 80 | Eighty | /ˈeɪti/ | Tám mươi |
| 81 | Eighty-one | /ˈeɪtiˌwʌn/ | Tám mươi mốt |
| 82 | Eighty-two | /ˈeɪtiˌtuː/ | Tám mươi hai |
| 83 | Eighty-three | /ˈeɪtiˌθriː/ | Tám mươi ba |
| 84 | Eighty-four | /ˈeɪtiˌfɔr/ | Tám mươi bốn |
| 85 | Eighty-five | /ˈeɪtiˌfaɪv/ | Tám mươi lăm |
| 86 | Eighty-six | /ˈeɪtiˌsɪks/ | Tám mươi sáu |
| 87 | Eighty-seven | /ˈeɪtiˌsɛv.ən/ | Tám mươi bảy |
| 88 | Eighty-eight | /ˈeɪtiˌeɪt/ | Tám mươi tám |
| 89 | Eighty-nine | /ˈeɪtiˌnaɪn/ | Tám mươi chín |
| 90 | Ninety | /ˈnaɪnti/ | Chín mươi |
| 91 | Ninety-one | /ˈnaɪntiˌwʌn/ | Chín mươi mốt |
| 92 | Ninety-two | /ˈnaɪntiˌtuː/ | Chín mươi hai |
| 93 | Ninety-three | /ˈnaɪntiˌθriː/ | Chín mươi ba |
| 94 | Ninety-four | /ˈnaɪntiˌfɔr/ | Chín mươi bốn |
| 95 | Ninety-five | /ˈnaɪntiˌfaɪv/ | Chín mươi lăm |
| 96 | Ninety-six | /ˈnaɪntiˌsɪks/ | Chín mươi sáu |
| 97 | Ninety-seven | /ˈnaɪntiˌsɛv.ən/ | Chín mươi bảy |
| 98 | Ninety-eight | /ˈnaɪntiˌeɪt/ | Chín mươi tám |
| 99 | Ninety-nine | /ˈnaɪntiˌnaɪn/ | Chín mươi chín |
| 100 | One hundred | /wʌn ˈhʌndrəd/ | Một trăm |
Ngày Tháng Trong Giao tiếp Tiếng Anh
Khi ai hỏi về ngày sinh của bạn, bạn cần biết cách nói ngày tháng bằng tiếng Anh. Cấu trúc phổ biến là:
Ngày + Tháng, ví dụ: April 11th
My birthday is April 11th. – Sinh nhật tôi ngày 11 tháng 4.
31 Ngày trong Tháng bằng tiếng Anh
| Ngày | Tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | First | /fɜrst/ | Thứ nhất |
| 2 | Second | /ˈsɛkənd/ | Thứ hai |
| 3 | Third | /θɜrd/ | Thứ ba |
| 4 | Fourth | /fɔrθ/ | Thứ tư |
| 5 | Fifth | /fɪfθ/ | Thứ năm |
| 6 | Sixth | /sɪksθ/ | Thứ sáu |
| 7 | Seventh | /ˈsɛv.ənθ/ | Thứ bảy |
| 8 | Eighth | /eɪtθ/ | Thứ tám |
| 9 | Ninth | /naɪnθ/ | Thứ chín |
| 10 | Tenth | /tɛnθ/ | Thứ mười |
| 11 | Eleventh | /ɪˈlɛv.ənθ/ | Thứ mười một |
| 12 | Twelfth | /twɛlfθ/ | Thứ mười hai |
| 13 | Thirteenth | /ˈθɜrˌtiːnθ/ | Thứ mười ba |
| 14 | Fourteenth | /ˈfɔrˌtiːnθ/ | Thứ mười bốn |
| 15 | Fifteenth | /ˈfɪfˌtiːnθ/ | Thứ mười năm |
| 16 | Sixteenth | /ˈsɪksˌtiːnθ/ | Thứ mười sáu |
| 17 | Seventeenth | /ˈsɛv.ənˌtiːnθ/ | Thứ mười bảy |
| 18 | Eighteenth | /ˈeɪˌtiːnθ/ | Thứ mười tám |
| 19 | Nineteenth | /ˈnaɪnˌtiːnθ/ | Thứ mười chín |
| 20 | Twentieth | /ˈtwɛnti.əθ/ | Thứ hai mươi |
| 21 | Twenty-first | /ˈtwɛntiˌfɜrst/ | Thứ hai mươi mốt |
| 22 | Twenty-second | /ˈtwɛntiˌsɛk.ənd/ | Thứ hai mươi hai |
| 23 | Twenty-third | /ˈtwɛntiˌθɜrd/ | Thứ hai mươi ba |
| 24 | Twenty-fourth | /ˈtwɛntiˌfɔrθ/ | Thứ hai mươi bốn |
| 25 | Twenty-fifth | /ˈtwɛntiˌfɪfθ/ | Thứ hai mươi lăm |
| 26 | Twenty-sixth | /ˈtwɛntiˌsɪksθ/ | Thứ hai mươi sáu |
| 27 | Twenty-seventh | /ˈtwɛntiˌsɛv.ənθ/ | Thứ hai mươi bảy |
| 28 | Twenty-eighth | /ˈtwɛntiˌeɪtθ/ | Thứ hai mươi tám |
| 29 | Twenty-ninth | /ˈtwɛntiˌnaɪnθ/ | Thứ hai mươi chín |
| 30 | Thirtieth | /ˈθɜr.ti.əθ/ | Thứ ba mươi |
| 31 | Thirty-first | /ˈθɜrtiˌfɜrst/ | Thứ ba mươi mốt |
12 Tháng trong Năm bằng tiếng Anh
| Tháng | Tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
| 1 | January | /ˈdʒæn.juˌɛr.i/ | Tháng Giêng |
| 2 | February | /ˈfɛb.ruː.ɛr.i/ | Tháng Hai |
| 3 | March | /mɑːrtʃ/ | Tháng Ba |
| 4 | April | /ˈeɪ.prɪl/ | Tháng Tư |
| 5 | May | /meɪ/ | Tháng Năm |
| 6 | June | /dʒuːn/ | Tháng Sáu |
| 7 | July | /dʒʊˈlaɪ/ | Tháng Bảy |
| 8 | August | /ɔːˈɡʌst/ | Tháng Tám |
| 9 | September | /sɛpˈtɛmbər/ | Tháng Chín |
| 10 | October | /ɒkˈtoʊ.bər/ | Tháng Mười |
| 11 | November | /noʊˈvɛmbər/ | Tháng Mười Một |
| 12 | December | /dɪˈsɛmbər/ | Tháng Mười Hai |
Tình huống Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ đề Age

Tình huống 1: Y tá hỏi tuổi của bạn để khám sức khỏe
A: Hello! Can I ask how old you are?
(Xin chào! Tôi có thể hỏi bạn bao nhiêu tuổi không?)
B: I’m 27 years old.
(Tôi 27 tuổi.)
A: Great! And when is your birthday?
(Tuyệt! Và sinh nhật của bạn là khi nào?)
B: It’s on June 5th.
(Vào ngày 5 tháng 6.)
A: Thank you! Let’s get started with your check-up.
(Cảm ơn bạn! Hãy bắt đầu kiểm tra sức khỏe nào.)
Tình huống 2: Bạn mới hỏi tuổi bạn
A: Hi! I’m new here. What’s your name?
(Chào! Tôi mới đến đây. Bạn tên là gì?)
B: Hello! I’m Lily. What’s your name?
(Xin chào! Tôi là Lily. Bạn tên là gì?)
A: I’m Sam. How old are you?
(Tôi là Sam. Bạn bao nhiêu tuổi?)
B: I’m 22. How about you?
(Tôi 22 tuổi. Còn bạn?)
A: I’m 21. Nice to meet you!
(Tôi 21 tuổi. Rất vui được gặp bạn!)
Tình huống 3: Đồng nghiệp hỏi về tuổi và sinh nhật bạn
A: Hey, how old are you?
(Này, bạn bao nhiêu tuổi?)
B: I’m 30 years old. My birthday is on March 15th.
(Tôi 30 tuổi. Sinh nhật của tôi là vào ngày 15 tháng 3.)
A: Oh, cool! I’ll remember that. I’m 28.
(Ồ, hay quá! Tôi sẽ nhớ điều đó. Tôi 28 tuổi.)
B: Nice! When’s your birthday?
(Tuyệt! Sinh nhật của bạn là khi nào?)
A: It’s on December 2nd.
(Vào ngày 2 tháng 12.)
Tình huống 4: Người bán hàng hỏi tuổi của con bạn
A: Is this your child?
(Đây là con bạn à?)
B: Yes, this is my son, Tim.
(Đúng rồi, đây là con trai tôi, Tim.)
A: How old is Tim?
(Tim bao nhiêu tuổi?)
B: He’s 5 years old.
(Cháu 5 tuổi.)
A: Great! We have toys for children his age.
(Tuyệt! Chúng tôi có đồ chơi phù hợp với lứa tuổi của cháu.)
Tình huống 5: Nhân viên rạp phim hỏi ngày sinh nhật của bạn để tặng quà
A: What’s your birthday?
(Sinh nhật của bạn là khi nào?)
B: It’s on October 12th. This is my ID card.
(Vào ngày 12 tháng 10. Đây là thẻ căn cước của tôi.)
A: Here is a special gift for your birthday!
(Đây là món quà đặc biệt dành cho sinh nhật của bạn!)
Fun Facts Về Văn Hóa Tuổi Tác Và Hỏi Tuổi Ở Các Nước Ngoài
• Ở Mỹ, hỏi tuổi người khác thường bị coi là bất lịch sự, đặc biệt là với phụ nữ.
• Tại Nhật Bản, hỏi tuổi là điều phổ biến vì tuổi tác được coi là quan trọng trong việc xác định cấp bậc xã hội.
• Ở Hàn Quốc, người ta tính tuổi theo lịch âm và mọi người đều thêm 1 tuổi vào năm mới.
• Ở Đức, người ta thường không hỏi tuổi trong các cuộc hội thoại xã giao để giữ sự riêng tư.
• Ở Anh, người ta thường tránh hỏi tuổi trong lần gặp đầu tiên, đặc biệt trong các cuộc gặp gỡ công việc.
• Ở các nước Đông Nam Á, hỏi tuổi là cách để xác định vai trò, cách xưng hô phù hợp.
• Trong văn hóa Ấn Độ, tuổi tác thường được đề cập khi nói về hôn nhân và công việc.
• Người Úc không coi trọng tuổi tác trong giao tiếp hàng ngày, và câu hỏi về tuổi chỉ phổ biến trong những hoàn cảnh thân thiết.
• Ở Pháp, người ta thường tránh hỏi tuổi ngay trong những cuộc gặp đầu tiên, đặc biệt là trong các sự kiện trang trọng.
• Tại Thái Lan, cách hỏi tuổi của bạn là để tỏ lòng tôn trọng đối với người lớn tuổi.
Luyện nghe nói Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ đề Hello & Goodbye
Kết luận
Chủ đề tuổi tác trong tiếng Anh giao tiếp là một phần quan trọng trong những cuộc trò chuyện hàng ngày. Hy vọng bài viết hữu ích trong việc cung cấp bạn các cách hỏi và trả lời về tuổi, cũng như số đếm, ngày tháng trong tiếng Anh, fun facts về văn hóa hỏi tuổi ở các nước.

