Lý Thuyết Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh
Ngày đăng: 28/02/2024

Sở hữu cách được dùng để diễn đạt sự sở hữu vật gì, cái gì, ai đó, v.v.
Cách thành lập sở hữu cách
♦ Thêm (’s) vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều không tận cùng bằng -s.
Ví dụ:
The girl’s backpack (cặp của cô gái)
John’s car (xe ô tô của John)
♦ Thêm dấu phẩy (’) vào sau các danh từ số nhiều tận cùng bằng -s.
Ví dụ:
The dogs’ park (công viên cho chó)
The students’ project (dự án của những sinh viên)
♦ Với danh từ ghép, thêm (’s) vào từ cuối cùng.
Ví dụ:
His mother-in-law’s money (tiền của mẹ vợ anh ấy.)
♦ (’s) cũng có thể được dùng sau các cụm từ.
Ví dụ:
Mary’s sister’s wedding (đám cưới của em gái của Mary)
Cách dùng sở hữu cách ‘s và of + danh từ
Cách dùng sở hữu cách (’s)
Sở hữu cách (’s) chủ yếu được dùng cho danh từ chỉ người hoặc động vật.
Ví dụ:
The professor’s lecture (bài giảng của giáo sư)
The cat’s paw (bàn chân của con mèo)
My friend’s car (xe của bạn tôi)
The chef’s special dish (món đặc biệt của đầu bếp)
♦ Sở hữu cách (’s) chủ yếu được dùng cho danh từ chỉ quốc gia, thành phố.
Ví dụ:
Tokyo’s main airport (sân bay chính của Tokyo)
Asia’s economy (kinh tế châu Á)
♦ Sở hữu cách (’s) dùng cho từ hoặc cụm từ chỉ thời gian hoặc khoảng thời gian.
Ví dụ:
A month’s rent (tiền thuê nhà một tháng)
The year’s magazine (tạp chí thường niên)
Five days’ notice (thông báo trước 5 ngày)
Three weeks’ preparation (ba tuần chuẩn bị)
♦ Sở hữu cách (’s) luôn luôn sử dụng cho danh từ chỉ chủ sở hữu là tên người.
Ví dụ:
Tom’s wife (vợ Tom)
♦ Có thể dùng sở hữu cách (’s) khi các danh từ địa điểm (shop, school, house, church, hospital, office) theo sau tên riêng.
Ví dụ:
We had a party at Jane’s. = We had a party at Jane’s house. (Chúng tôi tổ chức tiệc ở nhà Jane.)
♦ Trường hợp dùng (’s) hoặc of + danh từ đều được.
The artist’s masterpiece / the masterpiece of the artist (kiệt tác của nghệ sĩ)
The student’s project / the project of the student (dự án của sinh viên)
Cách dùng of + danh từ
♦ Sử dụng “of” kèm theo danh từ khi danh từ chỉ chủ sở hữu là đồ vật hoặc ý tưởng
Ví dụ:
The size of the house (kích thước của căn nhà)
The location of the event (vị trí của sự kiện)
The color of the car (màu sắc của chiếc xe)
♦ Cấu trúc a/ an + danh từ + of + (the) danh từ
Ví dụ:
She is a fan of hard rock. (Cô ấy thần tượng nhạc rock.)
Cấu trúc (the) bottom/front/back/part/middle/side/edge + of + (the) danh từ
Ví dụ:
the beginning of the month (đầu tháng)
♦ Danh từ chỉ người khi theo sau danh từ đó là một cụm từ hoặc mệnh đề.
Ví dụ:
The students appreciated the guidance of the strict teacher.
(Sinh viên đánh giá cao sự hướng dẫn của giáo viên nghiêm khắc.)
Đọc Thêm: Sự Hòa Hợp Giữa Chủ Ngữ Và Động Từ

