Tự Học

Kiến Thức Trọng Tâm 12 Thì Tiếng Anh

Ngày đăng: 12/05/2024

Nội dung chính

https://tienganhmoiravibes.com/wp-admin/post.php?post=444&action=edit&classic-editor

Thì hiện tại đơn (The Present Simple Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + V(s/es) + O S + do/does not + V_inf + O Do/Does + S + V_inf + O?
S + am/is/are + C S + am/is/are not + C Am/is/are + S + C?

*Động từ chia ở hiện tại (V1). Nếu chủ ngữ ở ngôi 3 số ít, ta phải thêm s hoặc es vào sau động từ.


Xem thêm: Chi Tiết Về Thì Hiện Tại Đơn Kèm Ví Dụ


Cách dùng (Usage)

♦ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
Ví dụ
Japan is an Asian country.
We live in Vietnam.
I am a student.

♦ Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ví dụ
Giang often goes to school by bus.
I get up early every morning.
What do you often do after dinner?

♦ Thì hiện tại đơn còn được dùng để diễn tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình; kế hoạch đã định theo thời gian biểu.

Ví dụ
The train leaves at 10:30 tomorrow morning.
We spend three days in Ha Long Bay.

Lưu ý:
Ta thêm es sau các động từ tận cùng là: o, s, x, ch, sh.

Các phó từ thường được dùng chung với thì hiện tại đơn:

+ often, usually, frequently : thường
+ always, constantly : luôn luôn
+ sometimes, occasionally : thỉnh thoảng
+ seldom, rarely : ít khi, hiếm khi
+ every day / week/ month… : mỗi ngày/ tuần! tháng…

Thể phủ định (Negative form)

♦ Đối với động từ đặc biệt (be, can, may…), ta thêm not ngay sau động từ đó.
Ví dụ
He is a bad boy. -> He is not/ isn’t a bad boy.
My brother can dance. -> My brother can not/ can’t dance.

♦ Đối với động từ thường, ta dùng trợ động từ do (với các chủ ngữ I, you, we, they) hoặc does (với các chủ ngữ he, she, it) và thêm not sau do/ does.

Ví dụ
She likes me. -> She does not/ doesn’t like me.
They want a cake. -> They do not/ don’t want a cake.

Thể nghi vấn (Interrogative form)

♦ Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu.
Ví dụ
They are hungry. -> Are they hungry?
Peter Pan can fly. -> Can Peter Pan fly?

♦ Đối với động từ thường, ta thêm do hoặc does vào đầu câu. (Nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu).
Ví dụ
Her father likes tea. -> Does her father like tea?
They do their homework every day. -> Do they do their homework every day?

Thì hiên tại tiếp diễn (The Present eontinuous Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + am/is/are + V_ing S + am/is/are not + V_ing Am/Is/Are + S + V_ing + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Diễn tả một hành động hay một sự việc đang diễn ra ngay lúc nói. Cách dùng này thường đi kèm với các trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian now, right now, at the moment, at this time, at present.

Ví dụ
The children are playing football at the moment.
What are you doing now?
Be quiet! Lisa is singing.

♦ Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. Cách dùng này thường đi kèm với now, at the moment, today, this week, this term, this year,…
Ví dụ
I’m studying Korean. It’s quite easy.
The company I work for isn’t doing so well this year.

♦ Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần). Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã định.

Ví dụ
He is coming next week.
My parents are planting trees tomorrow.

Lưu ý:
♦ Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget,… Với các động từ này, ta dùng thì Simple Present.

Ví dụ
I am tired now. [NOT …am-being]
She wants to go for a walk at the moment. [NOt …is wanting]
Do you understand your lesson? ~ Yes, I understand it now.

Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + has/have + V3/ed + O S + has/have not + V3/ed + O Have/has + S + V3/ed + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới xảy ra.
Ví dụ
I have just finished my meal.
She has baked some cookies.

♦ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ và vẫn còn ở hiện tại.
Ví dụ
Nancy has read these comics several times.
I have seen Marvel End Game many times.

♦ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.
Ví dụ
Shin has lived in Japan for 5 years.
We have married since 1990.

♦ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác.
Ví dụ
I have traveled to Brazil.
He has done his homework.

♦ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại.
Ví dụ
You’ve broken this watch. (It isn’t working now.)

Các phó từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành:

+ just, recently, lately: gần đây, vừa mới + ever: đã từng
+ never: chưa bao giờ + already: rồi
+ yet: chưa + since: từ khi (thời điểm)
+ for: trong (khoảng thời gian)
+ so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

Lưu ý:
♦ Các phó từ này chỉ được dùng kèm với thì hiện tại hoàn thành trong các câu đơn.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present Perfect Continuous Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + has/have been + V_ing S + has/have not been + V-ing Have/Has + S + been + V-ing?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại. Cách dùng này thường đi kèm với since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian.
Ví dụ
I have been studying French for five years.
They have been living in this city since 1995. How long have you been waiting for her?

♦ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động vừa mới kết thúc và có kết quả ở hiện tại.
Ví dụ
You’re out of breath. Have you been running?

Lưu ý:
Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác (see, smell, …)
Thì này mục đích chính là nhấn mạnh về tính chất kéo dài, liên tục của hoạt động

Thì quá khứ đơn (The Past Simple Tense)

Cấu trúc (Form)

– Động từ có qui tắc: V-ed
– Động từ bất qui tắc: cột 2 (V2)

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + V(ed/V2) + O S + did/did not + V_inf + O Did + S + V_inf + O?
S + was/were + C S + was/were not + C Was/Were+ S + C?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và có thời gian cụ thể.
Ví dụ
Barack Obama was the 44th President of the United States.
I stopped crushing her two months ago.
Miss Grand International 2021 was Thuy Tien.

♦ Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.
Ví dụ
Mozart wrote more than 600 pieces of music.
She worked as a spy in her 20s.


Xem thêm: 140 Động Từ Bất Quy Tắt Thường Gặp


Dấu hiệu nhận biết:

last week/ month/ year/… (tuần trước/ tháng trước/…), ago (cách đây), yesterday (hôm qua).

Thể phủ định (Negative form)

♦ Đối với động từ đặc biệt, ta thêm not sau động từ.
Ví dụ
He was not/ wasn’t nice at first.
I could not/ couldn’t meet her last time.

♦ Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ did not/ didn’t trước động từ chính.
Ví dụ
He didn’t study hard last semester.
She didn’t visit her grandma last night.

Thể nghi vấn (Interrogative form)

♦ Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu.
Ví dụ
Were they in the hospital last month?
Could she answer your questions then?

♦ Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ Did ở đầu câu.
Ví dụ
Did you see my son, Tom?

Lưu ý:
♦ Khi đổi sang phủ định và nghi vấn, nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu.

Thì quá khứ tiếp diễn (The Past Continuous Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + were/ was + V_ing + O S + were/was+ not + V_ing + O Were/was+S+ V_ing + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Diễn tả hành động đã xảy ra và kéo dài một khoảng thời gian trong quá khứ.
Ví dụ
Yesterday, Howard was working in the laboratory all the afternoon.
What were you doing from 3 p.m to 6 p.m yesterday?

♦ Hành động đang xảy ra vào một thời điểm ở quá khứ.
Ví dụ
I was doing my homework at 6 p.m last Sunday.
They were practising English at that time. What were you doing at this time yesterday?

♦ Hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có một hành động khác xen vào (hành động nào kéo dài hơn dùng Past Continuous, hành động nào ngắn hơn dùng Past Simple).
Ví dụ
When I came yesterday, he was sleeping. What was she doing when you saw her?
As we were crossing the street, the policeman shouted at us.

♦ Hai hành động xảy ra đồng thời ở quá khứ.
Ví dụ
Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes.

Lưu ý:
♦ Không dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chi nhận thức, tri giác. Thay vào đó, ta dùng thì Past Simple.
Ví dụ
When the students heard the bell, they left. [NOT …were hearing] He felt tired at that time. [NOT …was feeling]

Thì quá khứ hoàn thành/ Tiền quá khứ (The Past Perfect Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + had + V3/ed + O S + had + not + V3/ed + O Had + S + V3/ed + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động quá khứ xảy ra trước một thời gian quá khứ hoặc trước một hành động quá khứ khác. (Nếu trong câu có hai hành động quá khứ, hành động nào xảy ra trước ta dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào sau ta dùng quá khứ đơn).
Ví dụ
We had lived in Hue before 1975.
When I got up this morning, my father had already left.
After the children had finished their homework, they went to bed.
It was the most difficult question that I had ever known.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continuous Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + had been + V_ing + O S + had + not + been + V_ing + O Had + S + been + V_ing + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kéo dài liên tục cho đến khi hành động quá khứ thứ hai xảy ra (hành động thứ hai dùng quá khứ đơn). Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu.
Ví dụ
She had been crying 2 hours before her mother came.
She had been living in Hanoi for 50 years when she passed away.

Thì tương lai đơn (The Simple Future Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + will/shall + V_inf + O S + will/shall + not + V_inf + O Will/shall + S + V_inf + O?

* will not = won’t shall not = shan’t

b. Cách dùng (Usage)

♦ Thì tương lai đơn thường diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai.
Ví dụ
He will buy me an iPhone 16.
He will visit my house this Halloween.

♦ Thì tương lai đơn được dùng diễn đạt ý kiến, đưa ra một lời hứa hoặc một quyết định tức thì.
Ví dụ
I think he will like me.
She is cheating on me. I will/ shall break up with her.

c. Các phó từ đi kèm:

someday: một ngày nào đó
tomorrow: ngày mai
next week/ month/…: tuần/ tháng/… tới
soon: chẳng bao lâu nữa

Tương lai gần (Near Future)

Cấu trúc (Form)

BE GOING TO + V+inf

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + am/is/are going to + V_inf + O S + am/is/are not going to + V_inf + O Am/Is/Are + S + going to + V_inf + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Be going to được dùng để diễn tả một hành động sắp sửa xảy ra hoặc một dự định sắp tới
(thường trong câu không có cụm từ thời gian)
Ví dụ
Where are you going to spend your money?

Thì tương lai tiếp diễn (The Future Continuous Tense)

 Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + will/shall + be + V-ing + O S + will/shall + not + be + V-ing + O Will/shall + S + be + V-ing + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
Ví dụ
Lilly can’t meet her friends. She’ll be working all day tomorrow.

♦ Thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm ở tương lai.
Ví dụ
He will be sitting an exam at this time tomorrow.
When you come today, I’ll be working at my desk.

Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + shall/will + have + V3/ed + O S + shall/will not + have + V3/ed + O Shall/Will+ S + have + V3/ed? + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm ở tương lai. Cách dùng này thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian bắt đầu bằng by: by + mốc thời gian, by the time, by then, by that time
Ví dụ
I’ll have finished my work by noon.
They’ll have built that house by July next year.

♦ Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai.
Ví dụ
When you come back, I’ll have cleaned up this room.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (The Future Perfect Continuous Tense)

Cấu trúc (Form)
Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + shall/will + have been + V-ing + O S + shall/will not+ have + been + V-ing Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
Cách dùng (Usage)

♦ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ
By November, we’ll have been living in this house for 10 years.
By March 15th, I’ll have been working for this company for 6 years.

♦ Giống như thì tương lai hoàn thành, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được dùng với các cụm từ trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng by.

GHI NHỚ

 

https://tienganhmoiravibes.com/tu-hoc/kien-thuc-tu-trong-tam-12-thi-tieng-anh/

  • Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Thời lượng: 10 Buổi

    Đầu ra:

    • Biết, hiểu và vận dụng Bảng phiên âm tiếng Anh IPA khi nói tiếng Anh.
    • Thành thạo quy tắc phát âm phổ biến.
    • Phản xạ cấu trúc tiếng Anh cơ bản.
    • Phát âm chuẩn ngữ điệu bản xứ.

    Xem thêm

  • Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Thời lượng: 20 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Tập trung phát triển kỹ năng Nghe – Nói.
    • Biết, hiểu và vận dụng từ vựng, ngữ pháp để giao tiếp trong cuộc sống, công việc.
    • Xóa bỏ ngại ngùng khi giao tiếp và tự tin sử dụng tiếng Anh.

    Xem thêm

  • Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Thời lượng: 10 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Kiến thức cần thiết để đạt mục tiêu điểm TOEIC 450 / 550 / 650/ 750.
    • Có nền tảng từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh theo từng level.
    • Làm bài và xử lý từng dạng bài hiệu quả.

    Xem thêm