Tự Học

Chi Tiết Về Thì Hiện Tại Đơn Kèm Ví Dụ

Ngày đăng: 12/04/2024

https://tienganhmoiravibes.com/tu-hoc/chi-tiet-ve-thi-hien-tai-don-kem-vi-du/

Thì hiện tại đơn được sử dụng rất nhiều trong Tiếng Anh nói và viết, tuy nhiên không phải ai cũng nắm chắc về cách dùng nó. Để trang bị cho mình kiến thức vững chắc về thì hiện tại đơn, các bạn hãy đọc kĩ bài viết dưới đây nhé!

LÝ THUYẾT CƠ BẢN

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) dùng để diễn đạt những hành động thường xuyên diễn ra ở thời điểm hiện tại, một thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên. Nó được gọi là simple (đơn giản) vì cấu trúc tạo nên nó chỉ bao gồm một từ đơn (như eat và eats); và present (hiện tại) nghĩa là ngữ cảnh xảy ra ở hiện tại hoặc liên quan tới hiện tại.

Cấu trúc

Cấu trúc thì hiện tại đơn trong tiếng Anh bao gồm cấu trúc với động từ thường và động từ to be.

Động từ thường
Khẳng định (+): S + V (s/es) + O
Phủ định (-): S + do/does + not + V + O
Nghi vấn (?): Do/Does + S + V + O
Động từ To Be
Khẳng định (+): S + to be (am/is/are) + C
Phủ định (-): S + to be (am/is/are) + not + C
Nghi vấn (?): To be (am/is/are) + S + C

Trong đó:
S: Chủ ngữ  V: Động từ  O: Tân ngữ C: Bổ ngữ

Cách thêm s/es

Quy tắc thêm s/es trong thì hiện tại đơn.

♦ Quy tắt 1: Những động từ tận cùng là p, t, f hoặc k thì thêm s ở ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ
clap (vỗ tay) -> claps
eat (ăn) -> eats
sniff (ngửi) -> sniffs
bark (sủa) -> barks

♦ Quy tắt 2: Những động từ tận cùng bằng ss, ch, sh, x hoặc o thì thêm es, thay vì thêm s ở ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ
kiss (hôn) -> kisses
watch (xem) -> watches
blush (đỏ mặt) -> blushes
fix (sửa chữ) -> fixes
do (làm) -> does

♦ Quy tắt 3: Nếu động từ kết thúc bằng y mà trước đó là một nguyên âm (u, e, o, a hoặc i) thì ta thêm s theo qui luật thông thường.

Ví dụ
buy (mua) -> buys
obey (vâng lời) -> obeys
enjoy (tận hưởng) -> enjoys
say (nói) -> says

♦ Quy tắt 4: Nếu động từ kết thúc bằng y mà trước đó là một phụ âm (các âm bị ngoại trừ u, e, o, a hoặc i) thì chúng ta đổi y thành i và thêm es.

Ví dụ
carry (mang, vác) -> carries
copy (sao chép) -> copies
try (cố gắng) -> tries
study (học) -> studies

Cách dùng

Thì hiện tại đơn dùng để:

  • Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại
  • Diễn tả thói quen lặp đi lặp lại
  • Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên
  • Diễn tả các hành động nhận thức, cảm giác, tình trạng ở hiện tại
  • Diễn tả một kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai gần có lịch trình và thời gian biểu cụ thể
Dấu hiệu nhận biết

Chúng ta có thể nhận biết ngữ pháp đang dùng chia theo Thì hiện tại đơn dựa vào các từ và cụm từ bên dưới:

  • Always, usually, often, sometimes, frequently, seldom, rarely, hardly, never, generally, regularly, …
  • Every day/ week/ month/ year, …
  • Once a day, twice a week, three times a month, four times a year, …
  • In the morning/ afternoon/ evening

GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Thể thức của thì
Thể khẳng định

Ví dụ
I like pizza. (Tôi thích bánh pi-da.)
Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100 độ C.)
You are cute! (Bạn đáng yêu ghê!)

Cấu trúc
Cấu trúc Chủ ngữ Động từ Tân ngữ
S + V + O I (ngôi thứ nhất số ít) like (nguyên mẫu) pizza
S + V (s) + O Water (ngôi thứ ba số ít) boils (thêm s quy tắt 1) at 100°C
S + are + C You (ngôi thứ hai số ít) are (động từ to be cho ngôi thứ hai) cute
Thể phủ định

• Đối với động từ đặc biệt (be, can, may…), ta thêm not ngay sau động từ đó.

Ví dụ
She is cool! -> She is not cool!
Lan can sing. -> Lan can not/ can’t sing.

• Đối với động từ thường, ta dùng trợ động từ do (với các chủ ngữ I, you, we, they) hoặc does (với các chủ ngữ he, she, it) và thêm not sau do/ does. (Nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu).

Ví dụ
Jisoo likes coffee. -> Jisoo does not/ doesn’t like coffee.
They want a new boss. -> They do not/ don’t want a new boss.

Thể nghi vấn

• Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu.

Ví dụ
She is cool! -> Is she cool?
Lan can sing. -> Can Lan sing?

• Đối với động từ thường, ta thêm do hoặc does vào đầu câu. (Nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu).

Ví dụ
Jisoo likes coffee. -> Does Jisoo like coffee?
They want a new boss. -> Do they want a new boss?

Cách dùng

• Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại

Khi bạn muốn đề cập những hành động (có thể tích cực hoặc tiêu cực) xảy ra đều đặn từ hai lần trở lên trong một khoảng thời gian nhất định và kéo dài đến thời điểm nói, bạn sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn đạt, kèm với các trạng từ chỉ tần suất (often, once a day, every day, …).

Phân tích ví dụ
My neighbors sing karaoke every Sunday morning.
⇒ Việc hàng xóm hát ka-ra-ô-kê diễn quá nhiều lần đến mức bạn nắm được cả thời gian họ sẽ hát. Khi đến sáng chủ nhật, bạn sẽ đoán được họ bắt đầu làm phiền bạn bằng giọng ca không mấy dễ chịu. Trường hợp này không được liệt kê vào thói quen vì nếu bạn góp ý họ chân thành hoặc cảnh báo họ thì việc này sẽ sớm chấm dứt.

• Diễn tả thói quen lặp đi lặp lại

Phân tích ví dụ
Lisa often skips breakfast. (Lisa thường bỏ bữa sáng.)
⇒ Khi hành động được lặp lại nhiều lần sẽ tạo thành một thói quen. Thói quen có thể xấu hoặc tốt và nó thường sẽ theo bạn trong một khoảng thời gian cho đến khi bạn quyết tâm từ bỏ nó. Ta có thể nhận biết ai đó đang nói về thói quen hay không dựa vào các trạng từ tần suất (often, always, once a day, …)

• Diễn tả một chân lý, nhận định, sự thật hiển nhiên

Chân lý, nhận định hay sự thật hiển nhiên là những dẫn chứng khoa học hay kiến thức đã được chứng minh là đúng và được xã hội công nhận.

Phân tích ví dụ
The moon goes around the earth.
Mozart is a musical genius of all time.
⇒ Để áp dụng cách sử dụng này của thì hiện tại đơn, bạn cần phải có kiến thức chung về xã hội, văn hóa, khoa học, … để có thể đưa ra các nhận định đúng. Tuy nhiên, một số sự thật có thể là đúng ở một khoảng thời gian nhất định, nhưng đến một thời điểm khác nó lại bị chứng minh sai. Xem ví dụ bên dưới để hiểu rõ hơn nhé.

Phân tích ví dụ
Landmark 72 is the tallest building in Vietnam.
⇒ Nhận định này chỉ đúng trước năm 2018. Sau khi Vincom Landmark 81 hoàn thành, nó trở thành tòa nhà cao nhất Việt Nam. Và có thể sẽ có những tòa nhà khác cao hơn trong tương lai.

Các bạn nên nhớ rằng để có thể nói về chân lý, nhận định, sự thật hiển nhiên việc cập nhật kiến thức liên tục thực sự rất quan trọng.

• Diễn tả các hành động nhận thức, cảm giác, tình trạng ở hiện tại

Trường hợp này được sử dụng trong các cuộc hội thoại hằng ngày. Khi người nói chia sẻ thông tin, tám chuyện với nhau. Và các động từ tri giác được sử dụng nhiều trong trường hợp này.

Ví dụ
I like stuffed animals.
They look tired.
She works for Google.

• Diễn tả một kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai gần có lịch trình và thời gian biểu cụ thể

Thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả một kế hoạch, lịch trình của các chuyến tàu, chuyến xe, máy bay, thời gian biểu… để thay thế cho thì tương lai gần.

Ví dụ
I sit for the IELTS exam at 8:30 a.m. next Monday.

• Các trường hợp sử dụng khác

– Thì hiện tại đơn chủ yếu dùng với động từ say (nói) khi chúng ta đang hỏi về trích dẫn sách, thông báo hay ở những lá thư mới nhận được.

Ví dụ
What does the book say? – It says, “Hard work pays off”.

– Dùng trong câu điều kiện loại I.

Ví dụ
If he loves you, he will do everything for you. (Nếu anh ấy yêu bạn, anh ấy sẽ làm mọi thứ vì bạn)


Xem thêm: 12 thì tiếng Anh đầy đủ


  • Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Thời lượng: 10 Buổi

    Đầu ra:

    • Biết, hiểu và vận dụng Bảng phiên âm tiếng Anh IPA khi nói tiếng Anh.
    • Thành thạo quy tắc phát âm phổ biến.
    • Phản xạ cấu trúc tiếng Anh cơ bản.
    • Phát âm chuẩn ngữ điệu bản xứ.

    Xem thêm

  • Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Thời lượng: 20 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Tập trung phát triển kỹ năng Nghe – Nói.
    • Biết, hiểu và vận dụng từ vựng, ngữ pháp để giao tiếp trong cuộc sống, công việc.
    • Xóa bỏ ngại ngùng khi giao tiếp và tự tin sử dụng tiếng Anh.

    Xem thêm

  • Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Thời lượng: 10 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Kiến thức cần thiết để đạt mục tiêu điểm TOEIC 450 / 550 / 650/ 750.
    • Có nền tảng từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh theo từng level.
    • Làm bài và xử lý từng dạng bài hiệu quả.

    Xem thêm