Ngữ pháp danh từ (Noun) tiếng Anh
Ngày đăng: 31/05/2026

Danh từ là gì?
Danh từ (Noun) là từ được sử dụng để chỉ người (teacher), vật (apple), con vật (dog), nơi chốn (hotel). Bao gồm danh từ đếm được (countable nouns) và danh từ không đếm được (uncountable nouns). Danh từ có chức năng làm chủ ngữ, bổ ngữ và tân ngữ.
Vị trí của danh từ trong câu
- Đứng sau mạo từ a, an, the để hoàn thành cụm danh từ xác định hoặc chưa xác định dạng số ít đếm được.
- Đứng sau tính từ để tính từ bổ nghĩa cho nó.
- Đứng sau tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) để làm rõ sự sở hữu.
- Đứng sau giới từ để đóng vai trò tân ngữ của giới từ.
- Đứng sau một danh từ khác để tạo thành cụm danh từ ghép (compound noun).
- Đứng sau các lượng từ (many, much, some, any, several, all, most, a lot of).
- Đứng ở đầu câu, trước động từ chính, để đóng vai trò chủ ngữ.
- Đứng sau ngoại động từ (buy, make, hold, offer, increase, approve…) để đóng vai trò tân ngữ trực tiếp.
- Đứng sau các từ chỉ định (this, that, these, those).
- Đứng sau số từ (one, two, first, second…).
- Danh từ đếm được (countable): Những thứ có thể đếm 1, 2, 3…
- Danh từ không đếm được (uncountable): Những thứ trừu tượng hoặc chất lỏng, không đếm được bằng số.
- Quy tắc chung: Thêm -s (car → cars)
- Đuôi -s, -sh, -ch, -x, -o: Thêm -es (box → boxes, dish → dishes)
- Đuôi -y: Đổi y thành -ies (company → companies)
- Trường hợp bất quy tắc: person → people, child → children, foot → feet
- Dấu hiệu: Tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường là các chữ cái: s, ss, ch, x, sh, z, ge)
- Câu thần chú: “Sáng sớm chạy xe sh zỏm ghê”
- Ví dụ: kisses (nụ hôn)
- Dấu hiệu: Tận cùng là các âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/ (thường là các chữ cái: p, k, f, t, th)
- Câu thần chú: “Phải kính fục thầy tôi” (P, K, F, Th, T)
- Ví dụ: stops (dừng)
- Dấu hiệu: Các trường hợp còn lại (âm hữu thanh và nguyên âm)
- Mẹo nhớ: “Không thuộc 2 nhóm trên”
- Ví dụ: plays (chơi)
- Làm chủ ngữ: Đứng ở đầu câu, thực hiện hành động của động từ chính.
- Làm tân ngữ: Nhận hành động từ động từ (tân ngữ trực tiếp) hoặc nhận kết quả (tân ngữ gián tiếp).
- Làm tân ngữ của giới từ: Đứng sau giới từ (in, on, with, regarding, during, of…).
- Làm bổ ngữ: Bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ.
- Đứng trước một danh từ khác để bổ nghĩa: Tạo thành cụm danh từ ghép, danh từ bổ nghĩa không chia số nhiều.
- -tion / -sion: organization, decision, expansion
- -ment: development, improvement, agreement
- -ness: happiness, darkness, effectiveness
- -ity: possibility, responsibility, stability
- -ance / -ence: performance, difference, dependence
- -er / -or: manager, instructor, operator
- -ist: scientist, economist, artist
- -ism: capitalism, tourism, realism
- -ship: leadership, membership, friendship
- -age: storage, coverage, mileage
- -hood: childhood, adulthood, neighborhood
- -cy: efficiency, accuracy, privacy
- -dom: freedom, kingdom, wisdom
Ví dụ: The company offered the position to the most qualified applicant.
Ví dụ: The facility received positive feedback regarding its renovation.
Ví dụ:The manager accepted their request to postpone the meeting.
Ví dụ: The team will hold a training session on the newest product.
Ví dụ: We need to update the employee contact list.
Ví dụ:The new project requires much commitment from all departments.
Ví dụ: Registration begins at 9 A.M.
Ví dụ:The company plans to increase sales by 15 percent this quarter.
Ví dụ:This contract must be signed by the department head.
Ví dụ:The proposal was divided into three sections for review.
Danh từ số ít và danh từ số nhiều
Trong bài thi, ta cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Số ít: a laptop, a manager, a task
Số nhiều: laptops, managers, tasks (thường thêm -s/es)
Ví dụ: Information (thông tin), Equipment (thiết bị), Furniture (nội thất), Money (tiền), Advice (lời khuyên).
Quy tắc thêm -s/es
Cách phát âm đuôi -s/-es
Phát âm là /ɪz/:
Phát âm là /s/:
Phát âm là /z/ (rung):
Chức năng của danh từ
Ví dụ: The new manager will have a presentation next week.
Ví dụ: They are trying to increase employee productivity.
Ví dụ: The manager offered Mr. Chen a promotion. (Mr. Chen là tân ngữ gián tiếp)
Ví dụ: They have lots of information regarding their industry.
Ví dụ: Mr. Lee is the director of the human resources department. (bổ ngữ chủ ngữ)
Ví dụ: We named the new program Project Alpha. (bổ ngữ tân ngữ)
Ví dụ: Research programs require long-term funding. (Research bổ nghĩa cho programs)
Dấu hiệu nhận biết danh từ (hậu tố)
Lưu ý phân biệt danh từ đếm được và không đếm được
| Đặc điểm | Danh từ đếm được | Danh từ không đếm được |
|---|---|---|
| Khái niệm | Chỉ người, vật, sự việc, ý tưởng có thể đếm bằng số đếm. | Chỉ vật liệu, chất lỏng, ý tưởng trừu tượng, hoặc những thứ không thể đếm riêng lẻ. |
| Dạng thức | Có cả dạng số ít và dạng số nhiều (thường thêm -s/-es). | Chỉ có dạng số ít (không bao giờ thêm -s/-es). |
| Mạo từ | Dùng a/an (mạo từ chưa xác định) hoặc the (mạo từ xác định). | Không thể dùng a/an. Chỉ dùng the. |
| Động từ | Đi với động từ số ít (khi danh từ số ít) hoặc động từ số nhiều (khi danh từ số nhiều). | Luôn đi với động từ số ít. |
| Lượng từ | Many, a few, several, a number of, fewer + danh từ số nhiều | Much, a little, a great deal of, less + danh từ số ít |
| Ví dụ | a report, two reports, many employees, a few chairs | information, equipment, advice, luggage, money, research |
Lượng từ có thể đứng trước cả hai loại danh từ
A lot of / Lots of, Some, Any, No / None, Enough, Most, All, Plenty of
Ví dụ: We have a lot of work to do.


