Tự Học

Ngữ pháp danh từ (Noun) tiếng Anh

Ngày đăng: 31/05/2026

Danh từ là gì?

Danh từ (Noun) là từ được sử dụng để chỉ người (teacher), vật (apple), con vật (dog), nơi chốn (hotel). Bao gồm danh từ đếm được (countable nouns) và danh từ không đếm được (uncountable nouns). Danh từ có chức năng làm chủ ngữ, bổ ngữ và tân ngữ.

Vị trí của danh từ trong câu

  • Đứng sau mạo từ a, an, the để hoàn thành cụm danh từ xác định hoặc chưa xác định dạng số ít đếm được.
  • Ví dụ:  The company offered the position to the most qualified applicant.

    • Đứng sau tính từ để tính từ bổ nghĩa cho nó.
    • Ví dụ:  The facility received positive feedback regarding its renovation.

      • Đứng sau tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) để làm rõ sự sở hữu.
      • Ví dụ:The manager accepted their request to postpone the meeting.

        • Đứng sau giới từ để đóng vai trò tân ngữ của giới từ.
        • Ví dụ: The team will hold a training session on the newest product.

          • Đứng sau một danh từ khác để tạo thành cụm danh từ ghép (compound noun).
          • Ví dụ: We need to update the employee contact list.

            • Đứng sau các lượng từ (many, much, some, any, several, all, most, a lot of).
            • Ví dụ:The new project requires much commitment from all departments.

              • Đứng ở đầu câu, trước động từ chính, để đóng vai trò chủ ngữ.
              • Ví dụ: Registration begins at 9 A.M.

                • Đứng sau ngoại động từ (buy, make, hold, offer, increase, approve…) để đóng vai trò tân ngữ trực tiếp.
                • Ví dụ:The company plans to increase sales by 15 percent this quarter.

                  • Đứng sau các từ chỉ định (this, that, these, those).
                  • Ví dụ:This contract must be signed by the department head.

                    • Đứng sau số từ (one, two, first, second…).
                    • Ví dụ:The proposal was divided into three sections for review.

                    Danh từ số ít và danh từ số nhiều

                    Trong bài thi, ta cần phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

                    • Danh từ đếm được (countable): Những thứ có thể đếm 1, 2, 3…

                    Số ít: a laptop, a manager, a task

                    Số nhiều: laptops, managers, tasks (thường thêm -s/es)

                    • Danh từ không đếm được (uncountable): Những thứ trừu tượng hoặc chất lỏng, không đếm được bằng số.

                    Ví dụ: Information (thông tin), Equipment (thiết bị), Furniture (nội thất), Money (tiền), Advice (lời khuyên).

                    Quy tắc thêm -s/es
                    • Quy tắc chung: Thêm -s (car → cars)
                    • Đuôi -s, -sh, -ch, -x, -o: Thêm -es (box → boxes, dish → dishes)
                    • Đuôi -y: Đổi y thành -ies (company → companies)
                    • Trường hợp bất quy tắc: person → people, child → children, foot → feet
                    Cách phát âm đuôi -s/-es

                    Phát âm là /ɪz/:

                    • Dấu hiệu: Tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/ (thường là các chữ cái: s, ss, ch, x, sh, z, ge)
                    • Câu thần chú: “Sáng sớm chạy xe sh zỏm ghê”
                    • Ví dụ: kisses (nụ hôn)

                    Phát âm là /s/:

                    • Dấu hiệu: Tận cùng là các âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/ (thường là các chữ cái: p, k, f, t, th)
                    • Câu thần chú: “Phải kính fục thầy tôi” (P, K, F, Th, T)
                    • Ví dụ: stops (dừng)

                    Phát âm là /z/ (rung):

                    • Dấu hiệu: Các trường hợp còn lại (âm hữu thanh và nguyên âm)
                    • Mẹo nhớ: “Không thuộc 2 nhóm trên”
                    • Ví dụ: plays (chơi)

                    Chức năng của danh từ

                    • Làm chủ ngữ: Đứng ở đầu câu, thực hiện hành động của động từ chính.
                    • Ví dụ: The new manager will have a presentation next week.

                      • Làm tân ngữ: Nhận hành động từ động từ (tân ngữ trực tiếp) hoặc nhận kết quả (tân ngữ gián tiếp).
                      • Ví dụ: They are trying to increase employee productivity.

                        Ví dụ: The manager offered Mr. Chen a promotion. (Mr. Chen là tân ngữ gián tiếp)

                        • Làm tân ngữ của giới từ: Đứng sau giới từ (in, on, with, regarding, during, of…).
                        • Ví dụ: They have lots of information regarding their industry.

                          • Làm bổ ngữ: Bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ hoặc tân ngữ.
                          • Ví dụ: Mr. Lee is the director of the human resources department. (bổ ngữ chủ ngữ)

                            Ví dụ: We named the new program Project Alpha. (bổ ngữ tân ngữ)

                          • Đứng trước một danh từ khác để bổ nghĩa: Tạo thành cụm danh từ ghép, danh từ bổ nghĩa không chia số nhiều.
                          • Ví dụ: Research programs require long-term funding. (Research bổ nghĩa cho programs)

                          Dấu hiệu nhận biết danh từ (hậu tố)

                          • -tion / -sion: organization, decision, expansion
                          • -ment: development, improvement, agreement
                          • -ness: happiness, darkness, effectiveness
                          • -ity: possibility, responsibility, stability
                          • -ance / -ence: performance, difference, dependence
                          • -er / -or: manager, instructor, operator
                          • -ist: scientist, economist, artist
                          • -ism: capitalism, tourism, realism
                          • -ship: leadership, membership, friendship
                          • -age: storage, coverage, mileage
                          • -hood: childhood, adulthood, neighborhood
                          • -cy: efficiency, accuracy, privacy
                          • -dom: freedom, kingdom, wisdom

                          Lưu ý phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

                          Đặc điểm Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
                          Khái niệm Chỉ người, vật, sự việc, ý tưởng có thể đếm bằng số đếm. Chỉ vật liệu, chất lỏng, ý tưởng trừu tượng, hoặc những thứ không thể đếm riêng lẻ.
                          Dạng thức Có cả dạng số ít và dạng số nhiều (thường thêm -s/-es). Chỉ có dạng số ít (không bao giờ thêm -s/-es).
                          Mạo từ Dùng a/an (mạo từ chưa xác định) hoặc the (mạo từ xác định). Không thể dùng a/an. Chỉ dùng the.
                          Động từ Đi với động từ số ít (khi danh từ số ít) hoặc động từ số nhiều (khi danh từ số nhiều). Luôn đi với động từ số ít.
                          Lượng từ Many, a few, several, a number of, fewer + danh từ số nhiều Much, a little, a great deal of, less + danh từ số ít
                          Ví dụ a report, two reports, many employees, a few chairs information, equipment, advice, luggage, money, research

                        Lượng từ có thể đứng trước cả hai loại danh từ

                        A lot of / Lots of, Some, Any, No / None, Enough, Most, All, Plenty of

                        Ví dụ: We have a lot of work to do.

                        #toeic cơ bản #test trình độ

  • Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Khóa Phát âm và nói tiếng Anh❤️

    Thời lượng: 10 Buổi

    Đầu ra:

    • Biết, hiểu và vận dụng Bảng phiên âm tiếng Anh IPA khi nói tiếng Anh.
    • Thành thạo quy tắc phát âm phổ biến.
    • Phản xạ cấu trúc tiếng Anh cơ bản.
    • Phát âm chuẩn ngữ điệu bản xứ.

    Xem thêm

  • Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Khóa Giao tiếp tiếng Anh A0-B1❤️

    Thời lượng: 20 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Tập trung phát triển kỹ năng Nghe – Nói.
    • Biết, hiểu và vận dụng từ vựng, ngữ pháp để giao tiếp trong cuộc sống, công việc.
    • Xóa bỏ ngại ngùng khi giao tiếp và tự tin sử dụng tiếng Anh.

    Xem thêm

  • Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Khóa TOEIC 2 Kỹ năng 350-750❤️

    Thời lượng: 10 Buổi/Level

    Đầu ra:

    • Kiến thức cần thiết để đạt mục tiêu điểm TOEIC 450 / 550 / 650/ 750.
    • Có nền tảng từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh theo từng level.
    • Làm bài và xử lý từng dạng bài hiệu quả.

    Xem thêm